Trang chủ > Lệnh cơ bản > Làm việc với List

Làm việc với List


1. Cách cho một list

Cách 1: {} cho một list rỗng
{a,1,b,2,c,3} đặt blist gồm 6 phần tử
Cách 2: Table[expr,{i,n}] cho 1 list các giá trị của expr từ 1 đến n
Cách 3: Array[f,n] cho 1 list có n phần tử lần lượt là f[1], f[2], … , f[n]
Cách 4: Range[n] cho 1 list {1, 2, … , n}
Cách 5: NestList[f,x,n] cho 1 list n+1 phần tử có dạng {x, f[x], f[f[x]], …}

2. Cách gọi phần tử của list

First[list]: gọi phần tử đầu tiên cùa list
Last[list]: gọi phần tử cuối cùng của list
t[[i]] hoặc Part[t,i]: lấy phần tử thứ i của list t
t[[i;;j]] hoặc Part[t,i;;j]: lấy các phần tử của list t từ vị trí i đến vị trí j
t[[{i1,i2,…}]] hoặc Part[t,{i1,i2,…}]: lấy các phần tử từ list t ứng với các vị trí i1, i2, …
t[[i,j,…]] hoặc Part[i,j,…]: lấy phần tử từ list t có dạng t[[i]][[j]]…
Take[list,n]: lấy ra n phần tử đầu tiên của list
Take[list,-n]: lấy ra n phần tử cuối cùng của list
Take[list,{m,n}]: lấy ra các phần từ của list từ vị trí m đến vị trí n
Min[list]: lấy ra phần tử bé nhất của list
Max[list]: lấy ra phần tử lớn nhất của list

3. Các hàm xử lí đối với list
Kết quả nhận được sau khi sử dụng các hàm này đa phần là List

Table[expr,{i,list}]: cho các giá trị của expr với i lấy giá trị từ list
Map[f,list]: thực hiện hàm f với từng giá trị của list
Select[list,text]: chọn ra các giá trị từ list với điều kiện text[elem] đúng
TakeWhile[list,text]: giống với hàm Select[]
Length[list]: đếm số phần tử của list
Column[list]: in giá trị của list theo dạng cột
Position[list,form]: tìm vị trí các phần tử của list có cùng form
Count[list,form]: đếm số phần tử của list có cùng form
MemberQ[list,form]: kiểm tra xem form có trong list hay không (cho giá trị logic)
Prepend[list,elem]: thêm elem vào vị trí đầu tiên của list
PrependTo[list,elem]: giống với Prepend[]
Append[list,elem]: thêm elem vào vị trí cuối cùng của list
AppendTo[list,elem]: giống với Append[]
Insert[list,elem,i]: thêm elem vào vị trí thứ i của list
Insert[list,elem,-i]: thêm elem vào vị trí thứ i (tính từ cuối đến đầu list) của list
Riffle[list,elem]: chèn elem vào các vị trí xen kẽ giữa các phần tử của list
Delete[list,i]: xóa elem nằm ở vị trí thứ i của list
ReplacePart[list,i->new]: thay giá trị cho phần tử thứ i của list bởi new
Rest[list]: trả lại giá trị cho list sau khi xóa phần tử đầu tiên
Most[list]: trả lại giá trị cho list sau khi xóa phần tử cuối cùng
Drop[list,n]: trả lại giá trị cho list sau khi xóa n phần tử đầu tiên
Drop[list,-n]: trả lại giá trị cho list sau khi xóa n phần tử cuối cùng
Drop[list,{m,n}]: trả lại giá trị cho list sau khi xóa các phần tử từ vị trí m đến n

4. Sắp xếp thứ tự một list

Sort[list]: sắp xếp list theo trật tự chuẩn
Union[list]: sắp xếp list và xóa các phần tử trùng nhau
Ordering[list]: cho biết vị trí ban đầu của các phần tử list sau khi đã được sắp xếp bởi Union[]

Ngoài ra còn có một số hàm khác nữa, bạn đọc tự tìm hiểu thêm qua thẻ Help (hoặc nhấn F1).

Chuyên mục:Lệnh cơ bản Tags:
  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: